Skip to main content

Qareh – Wikipedia tiếng Việt



Qareh Khawoserre có thể là vị vua gốc Canaan thứ ba[1][2] của vương triều thứ 14, ông đã cai trị toàn bộ khu vực phía đông đồng bằng châu thổ sông Nile từ Avaris trong thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai. Triều đại của ông được cho là kéo dài ít nhất 10 năm từ năm 1770 TCN cho tới năm 1760 TCN[1] hoặc muộn hơn vào khoảng năm 1710 TCN. Ngoài ra, Qareh có thể là một chư hầu sau này của các vị vua Hyksos của vương triều thứ 15 và do đó được phân loại là một vị vua của vương triều thứ 16.

Tên của Qareh là tiếng Tây Semit và có nghĩa là "Người hói". Sự tồn tại của ông chỉ được chứng thực bởi ba mươi con dấu hoàng gia có khắc tên của ông, chỉ một trong số đó có nguồn gốc được biết đến rõ: Jericho ở Canaan.[3] Tên của Qareh trước kia bị đọc sai là Qar, Qur, và Qal.[4]

Nhà Ai Cập học Kim Ryholt đồng nhất Qareh với tên prenomen Khawoserre, mà cũng chỉ được chứng thực thông qua các con dấu hình bọ hung. Vị trí của Qareh trong bảng niên đại cũng không chắc chắn, với việc Ryholt và Darrell Baker đặt ông như là vị vua thứ ba của vương triều thứ 14, dựa trên phong cách con dấu của ông. Theo một hướng khác, Thomas Schneider và Jürgen von Beckerath coi ông là một vị vua thuộc vương triều thứ 16.[5] Ngoài ra, James Peter Allen đề xuất rằng ông là một vị vua Hyksos thuộc giai đoạn đầu của vương triều thứ 15[6]





  1. ^ a ă â K.S.B. Ryholt (1998). The Political Situation in Egypt During the Second Intermediate Period, C1800-1550 BC. Museum Tusculanum Press. ISBN 8772894210.

  2. ^ Darrell D. Baker: The Encyclopedia of the Pharaohs: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC, Stacey International, ISBN 978-1-905299-37-9, 2008, p. 303

  3. ^ Percy Newberry: Egyptian antiquities. Scarabs. An Introduction to the Study of Egyptian Seals and Signet Rings. Constable, London 1906, S. 150, pl. XXI, 23, 24.

  4. ^ K., Ryholt (1998). “King Qareh, a Canaanite King in Egypt during the Second Intermediate Period”. Israel Exploration Journal (48): 194–200. 

  5. ^ Thomas Schneider: Lexikon der Pharaonen. Albatros, Düsseldorf 2002, ISBN 3-491-96053-3, p. 226.

  6. ^ Daphna Ben-Tor, Susan J. Allen, James P. Allen: Seals and Kings. In: Bulletin of the American Schools of Oriental Research Bd. 315, 1999, S. 47–74 (pdf-download).


Comments

Popular posts from this blog

Battle Real Mod Tutorial

How to Mod Battle Real Mod Tutorial. To mod battle Realm, you need 2 tool: 1. hex editor xvi32.zip / or any hex editor you can seach on google/ http://www.mediafire.com/?3qcyhad26ms1sm7 2. h2o extractor : help us extract file .h2o Extension. http://www.mediafire.com/?33b5fubhag42gyh And Tutorial how to mod Battle Ream http://www.mediafire.com/?m6dqgc63n7ecg44 Battle Realm.dat address to mod Battle_Realms_Compiled List.doc Link 2 : http://www.mediafire.com/view/?k9wco76ku0m01vs Battle_Realms_Compiled List.doc Read this forum to know how to mod battle realm basic http://www.mediafire.com/?hzr5y28rny0boam Im not used in making tutorials so please bare with me. For me Battle Realms can be widely modded via two files that if you want to be a modder must understand fully, the first one is of course Battle_Realms_F.exe and its dependant dlls namely the scripts folders that contain all the campaigns scripts, you can change some of the game aspect using Ollydbg ...

Cô Dâu Đẹp Dịu Dàng Với Khăn Voan Rosa Clara

anh cuoi, chup anh cuoi. Chup hinh cuoi, chup anh cuoi gia re, chup anh cuoi nha trang, chup anh cuoi dalat, nha hang tiec cuoi, ao cuoi dep 2013, trang diem co dau, toc co dau, hoa cuoi cam tay. Cơ quan chủ quản: CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ TRUYỀN THÔNG QUANG THẢO Địa chỉ: 49/11 Hoàng Dư Khương, Phường 12, Quận 10, TP. HCM Giấy chứng nhận ĐKKD số: 0312209624 do Sở KHĐT TP.HCM cấp ngày 29/03/2013. Người chịu trách nhiệm chính: Ông Vũ Đức Thảo - Giám đốc Công ty. | QUY CHẾ hoạt động của Cuoihoivietnam.Com | ® Ghi rõ nguồn "Cuoihoivietnam.Com" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này. "Bạn biết đấy, như các máy chủ của bên lớn này, nó sẽ là vô cùng thô lỗ của tôi không biết tên của tất cả các khách hàng." Ah. Cooper Madison, những đứa trẻ sống trong ngôi biệt thự này. Miệng cong lên trong một nụ cười, có thể nghĩ rằng tôi đã swooning bên trong. Mà tôi đã không. Ông là nóng, mặc dù. Tôi sẽ cho anh ta mà nhiều. Toàn bộ tóc đen nhìn ánh sáng mắt, tuy nhiên,...

nocybe corydalina var. corydalina,

nocybe corydalina var. corydalina,  thường được gọi là fibrecap greenflush, là một thành viên của Inocybe chi được phân phối rộng rãi trong các khu rừng ôn đới. Nó là một loại nấm rễ nhỏ, trong đó có một lượng nhỏ chất gây ảo giác psilocybin. Cap: đường kính 3,5-5 cm, buff sang màu nâu nâu, thường với các tông màu xanh nhạt, hình nón lồi hoặc máy bay trong độ tuổi, có hoặc không có một umbo, với squamules gồm nhiều thớ appressed nắp thường xuyên hơn về phía trung tâm, và một incurved margin. Trung tâm của cap là tối hơn màu nâu đến màu xanh lục, đôi khi màu đen và xác thịt là màu trắng. Gills: adnate và rất nhiều, kem màu nâu nhạt để buff xám. Bào tử: Smooth và chanh có hình dạng, kích thước 8 x 5,5 micromet, ngu si đần độn nâu, thường có một gốc thân hơi xanh xám. Stipe: 2,5-10 cm dài, mm 4 đến 6 dày, và bằng chiều rộng cho toàn bộ chiều dài, đôi khi với một số sưng tại cơ sở. Phần trên của thân cây được mịn màng và phần dưới là gồm nhiều thớ. Có một tấm màn che cortina...